IELTS B2 Pronunciation Practice: Traditional Crafts & Heritage
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others in each group.
Question 1:
Giải thích:
A. cast /kɑːst/
B. craft /krɑːft/
C. craftsman /ˈkrɑːftsmən/
D. artisan /ˈɑːtɪzən/ (Âm /ɑː/ đứng đầu, nhưng xét trọng âm rơi vào âm tiết 1 làm thay đổi nhịp điệu) -> Đáp án D có phần gạch chân nguyên âm /æ/ hoặc /ɑː/ tuỳ accent, nhưng theo chuẩn Brit: artisan /ˈɑːtɪzən/ vs cast /kɑːst/. Xét cách phát âm nguyên âm chính: Đáp án D khác nhóm âm dài đơn lẻ thuần.
A. cast /kɑːst/
B. craft /krɑːft/
C. craftsman /ˈkrɑːftsmən/
D. artisan /ˈɑːtɪzən/ (Âm /ɑː/ đứng đầu, nhưng xét trọng âm rơi vào âm tiết 1 làm thay đổi nhịp điệu) -> Đáp án D có phần gạch chân nguyên âm /æ/ hoặc /ɑː/ tuỳ accent, nhưng theo chuẩn Brit: artisan /ˈɑːtɪzən/ vs cast /kɑːst/. Xét cách phát âm nguyên âm chính: Đáp án D khác nhóm âm dài đơn lẻ thuần.
Question 2:
Giải thích:
A. thread /θred/ (âm /e/)
B. drumhead /ˈdrʌmhed/ (âm /e/)
C. treat /triːt/ (âm /iː/)
D. wreath /reθ/ (hoặc breath /breθ/ – âm /e/)
-> C phát âm là /iː/, các phương án còn lại là /e/.
A. thread /θred/ (âm /e/)
B. drumhead /ˈdrʌmhed/ (âm /e/)
C. treat /triːt/ (âm /iː/)
D. wreath /reθ/ (hoặc breath /breθ/ – âm /e/)
-> C phát âm là /iː/, các phương án còn lại là /e/.
Question 3:
Giải thích (nguyên âm gạch chân):
Phần gạch chân nguyên âm tạo âm /eɪ/:
A. mould /məʊld/
B. attraction /əˈtrækʃn/ (âm /æ/)
C. frame /freɪm/ (âm /eɪ/)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (âm /eɪ/)
-> B phát âm là /æ/, khác biệt hoàn toàn với nhóm nguyên âm đôi /eɪ/ hoặc /əʊ/.
Phần gạch chân nguyên âm tạo âm /eɪ/:
A. mould /məʊld/
B. attraction /əˈtrækʃn/ (âm /æ/)
C. frame /freɪm/ (âm /eɪ/)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (âm /eɪ/)
-> B phát âm là /æ/, khác biệt hoàn toàn với nhóm nguyên âm đôi /eɪ/ hoặc /əʊ/.
Question 4:
Giải thích:
A. thread /θred/ (âm /d/ phát âm rõ)
B. mould /məʊld/ (âm /d/ phát âm rõ)
C. remind /rɪˈmaɪnd/ (âm /d/ phát âm rõ)
D. handicraft /ˈhæn.di.krɑːft/ (trong nối âm tự nhiên của B2, âm ‘d’ ở đây thường nuốt âm hoặc nhẹ, tuy nhiên phát âm chuẩn chữ th ở bài khác: xem câu 5).
A. thread /θred/ (âm /d/ phát âm rõ)
B. mould /məʊld/ (âm /d/ phát âm rõ)
C. remind /rɪˈmaɪnd/ (âm /d/ phát âm rõ)
D. handicraft /ˈhæn.di.krɑːft/ (trong nối âm tự nhiên của B2, âm ‘d’ ở đây thường nuốt âm hoặc nhẹ, tuy nhiên phát âm chuẩn chữ th ở bài khác: xem câu 5).
Question 5:
Giải thích:
A. thread /θred/ (âm vô thanh /θ/)
B. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (âm vô thanh /θ/)
C. their /ðeə(r)/ (âm hữu thanh /ð/)
D. through /θruː/ (âm vô thanh /θ/)
-> C phát âm là /ð/, các phương án còn lại là /θ/.
A. thread /θred/ (âm vô thanh /θ/)
B. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (âm vô thanh /θ/)
C. their /ðeə(r)/ (âm hữu thanh /ð/)
D. through /θruː/ (âm vô thanh /θ/)
-> C phát âm là /ð/, các phương án còn lại là /θ/.
Question 6:
Giải thích:
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (âm /ɪ/)
B. remind /rɪˈmaɪnd/ (âm /ɪ/)
C. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (âm /ɪ/)
D. set off /set ɒf/ (âm /e/)
-> D phát âm là /e/, các đáp án A, B, C đều có âm gạch chân là /ɪ/.
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (âm /ɪ/)
B. remind /rɪˈmaɪnd/ (âm /ɪ/)
C. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (âm /ɪ/)
D. set off /set ɒf/ (âm /e/)
-> D phát âm là /e/, các đáp án A, B, C đều có âm gạch chân là /ɪ/.
Question 7:
Giải thích:
A. surface /ˈsɜːfɪs/ (âm /ɜː/)
B. drumhead /ˈdrʌmhed/ (âm /ʌ/)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (âm /ʌ/)
D. turn up /tɜːn ʌp/ (âm /ɜː/)
-> Xét nhóm phân loại: B & C mang âm /ʌ/. A & D mang âm /ɜː/. Ở trình độ B2: surface phát âm nguyên âm /ɜː/ nhưng đi kèm trọng âm 1 chuẩn /ˈsɜːfɪs/ (với âm 2 là /ɪ/).
A. surface /ˈsɜːfɪs/ (âm /ɜː/)
B. drumhead /ˈdrʌmhed/ (âm /ʌ/)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (âm /ʌ/)
D. turn up /tɜːn ʌp/ (âm /ɜː/)
-> Xét nhóm phân loại: B & C mang âm /ʌ/. A & D mang âm /ɜː/. Ở trình độ B2: surface phát âm nguyên âm /ɜː/ nhưng đi kèm trọng âm 1 chuẩn /ˈsɜːfɪs/ (với âm 2 là /ɪ/).
Question 8:
Giải thích:
A. embroider /ɪmˈbrɔɪdə/ (âm schwa /ə/)
B. layer /ˈleɪə/ (âm schwa /ə/)
C. lacquerware /ˈlækəweə/ (kết thúc bằng âm schwa /ə/)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (âm /ɪ/)
-> D là /ɪ/, các đáp án còn lại chứa hậu tố phát âm đuôi /ə/.
A. embroider /ɪmˈbrɔɪdə/ (âm schwa /ə/)
B. layer /ˈleɪə/ (âm schwa /ə/)
C. lacquerware /ˈlækəweə/ (kết thúc bằng âm schwa /ə/)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (âm /ɪ/)
-> D là /ɪ/, các đáp án còn lại chứa hậu tố phát âm đuôi /ə/.
Question 9:
Giải thích:
A. cross /krɒs/ (âm /ɒ/)
B. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (âm /ɜː/)
-> Xét phát âm phần gạch chân nguyên âm /ɒ/: cross /krɒs/, workshop /ˈwɜːkʃɒp/. So sánh từ ngắn: cross vs workshop.
A. cross /krɒs/ (âm /ɒ/)
B. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (âm /ɜː/)
-> Xét phát âm phần gạch chân nguyên âm /ɒ/: cross /krɒs/, workshop /ˈwɜːkʃɒp/. So sánh từ ngắn: cross vs workshop.
Question 10:
Giải thích:
A. weave /wiːv/ (âm /iː/)
B. treat /triːt/ (âm /iː/)
C. thread /θred/ (âm /e/)
D. team-building /ˈtiːm bɪldɪŋ/ (âm /iː/)
-> C phát âm là /e/, trong khi A, B, D đều được phát âm là /iː/.
A. weave /wiːv/ (âm /iː/)
B. treat /triːt/ (âm /iː/)
C. thread /θred/ (âm /e/)
D. team-building /ˈtiːm bɪldɪŋ/ (âm /iː/)
-> C phát âm là /e/, trong khi A, B, D đều được phát âm là /iː/.
Kết quả của bạn: / 10
IELTS B2 Stress Pattern Practice: Crafts & Heritage Vocabulary
Task Description: Choose the word whose primary stress pattern is placed differently from that of the other three in each group.
Question 1:
Giải thích:
A. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 2:
Giải thích:
A. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 3:
Giải thích:
A. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. lacquerware /ˈlækəweə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. lacquerware /ˈlækəweə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Question 4:
Giải thích:
A. drumhead /ˈdrʌmhed/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3)
C. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. team-building /ˈtiːm-bɪldɪŋ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án B có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. drumhead /ˈdrʌmhed/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3)
C. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. team-building /ˈtiːm-bɪldɪŋ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án B có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 5:
Giải thích:
A. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 6:
Giải thích:
A. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 7:
Giải thích:
A. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. lacquerware /ˈlækəweə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
D. team-building /ˈtiːm-bɪldɪŋ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. handicraft /ˈhændikrɑːft/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. lacquerware /ˈlækəweə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
D. team-building /ˈtiːm-bɪldɪŋ/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 8:
Giải thích:
A. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3)
B. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. drumhead /ˈdrʌmhed/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án A có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. authenticity /ˌɔːθenˈtɪsəti/ (trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3)
B. artisan /ˈɑːtɪzən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. craftsman /ˈkrɑːftsmən/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. drumhead /ˈdrʌmhed/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
-> Đáp án A có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Question 9:
Giải thích:
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. preserve /prɪˈzɜːv/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
B. remind /rɪˈmaɪnd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
C. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. embroider /ɪmˈbrɔɪdə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Question 10:
Giải thích:
A. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
A. surface /ˈsɜːfɪs/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
B. workshop /ˈwɜːkʃɒp/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
C. layer /ˈleɪə(r)/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1)
D. attraction /əˈtrækʃn/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2)
-> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Kết quả của bạn: / 10
IELTS B2 English Practice: Intonation in Context (Rising & Falling Tones)
Task Description: Determine the correct intonation pattern (Rising tone ↗ or Falling tone ↘) for the capitalized clause/word in each of the following sentences or conversational exchanges.
Question 1: “Did the skilled artisan CAST THE BRONZE STATUE?”
Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No Question (“Did the skilled artisan cast the bronze statue?”). Theo quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh, các câu hỏi Yes/No thường sử dụng ngữ điệu lên (Rising tone ↗) ở cuối câu.
Question 2: “Where can tourists buy AUTHENTIC LACQUERWARE?”
Giải thích: Đây là câu hỏi Wh-Question (“Where…”). Theo quy tắc ngữ điệu chuẩn, các câu hỏi dùng từ để hỏi (Wh-questions) thường kết thúc bằng ngữ điệu xuống (Falling tone ↘).
Question 3: “Before we set off for the craft village, WE NEED TO PREPARE THE MATERIALS.”
Giải thích: Đây là mệnh đề chính kết thúc một câu trần thuật (Statement/Declarative sentence). Cuối các câu trần thuật hoàn chỉnh, người nói dùng ngữ điệu xuống (Falling tone ↘) để thể hiện sự hoàn tất ý kiến.
Question 4: “BEFORE WE SET OFF FOR THE CRAFT VILLAGE, we need to prepare the materials.”
Giải thích: Đây là mệnh đề phụ thuộc (Introductory/Dependent clause) đứng ở đầu câu. Khi mệnh đề chưa kết thúc ý của toàn câu, người nói sẽ dùng ngữ điệu lên (Rising tone ↗) ở cuối mệnh đề để báo hiệu rằng câu vẫn còn tiếp diễn.
Question 5: “In the workshop, craftsmen learn how to WEAVE SILK, EMBROIDER PATTERNS, and MOULD CLAY.”
Giải thích: Trong một danh sách liệt kê (List of items), thành phần cuối cùng của danh sách (“and mould clay”) sẽ dùng ngữ điệu xuống (Falling tone ↘) để tín hiệu rằng danh sách đã kết thúc.
Question 6: “In the workshop, craftsmen learn how to WEAVE SILK↗, EMBROIDER PATTERNS…”
Giải thích: Trong một danh sách liệt kê, tất cả các mục đứng trước mục cuối cùng (Non-final items in a list) như “weave silk” hay “embroider patterns” đều dùng ngữ điệu lên (Rising tone ↗) để chỉ ra danh sách vẫn còn tiếp tục.
Question 7: “Would you like to buy a HANDICRAFT OR A SCULPTURE?” (Offering a choice between two distinct options)
Giải thích: Trong câu hỏi lựa chọn (Alternative questions) dùng “or”, lựa chọn đầu tiên sẽ lên giọng, còn lựa chọn cuối cùng (“or a sculpture”) sẽ xuống giọng (Falling tone ↘).
Question 8: “The museum exhibits traditional lacquerware, DOESN’T IT?” (Expecting agreement from the listener)
Giải thích: Với câu hỏi đuôi (Tag question), khi người nói khá chắc chắn về thông tin và chỉ muốn xin sự đồng tình/xác nhận từ người nghe, đuôi câu hỏi “doesn’t it?” sẽ dùng ngữ điệu xuống (Falling tone ↘).
Question 9: “The local craftsmen haven’t turned up yet, HAVE THEY?” (Uncertain, genuinely asking for information)
Giải thích: Khi câu hỏi đuôi (Tag question) được sử dụng vì người nói thực sự không chắc chắn và muốn hỏi thông tin, phần đuôi “have they?” sẽ dùng ngữ điệu lên (Rising tone ↗).
Question 10: “WHAT A BEAUTIFUL HANDICRAFT THIS IS!”
Giải thích: Đây là một câu cảm thán (Exclamatory sentence). Các câu cảm thán thể hiện cảm xúc mạnh mẽ trong tiếng Anh luôn kết thúc bằng ngữ điệu xuống (Falling tone ↘).

![[EUP’26 x ANT EDU] WORKSHOP : “CÔNG THỨC TẠO LỢI THẾ – KHÁC BIỆT TRƯỚC KHI RA TRƯỜNG](https://ant-edu.vn/wp-content/uploads/2026/05/eup26-x-ant-edu-workshop-cong-thuc-tao-loi-the-khac-biet-truoc-khi-ra-truong.avif)




